〜がい
Cấu trúc
V(ます形去る)+ がい / N + がい
Cách dùng
Hậu tố tạo danh từ ghép, diễn tả ý nghĩa, giá trị, sự đáng làm khi thực hiện hành động đó. Ví dụ điển hình như やりがい (đáng làm), 生きがい (lẽ sống), 働きがい (đáng làm việc).
So với tiếng Việt
Người Việt hay nhầm 〜がい là cả một từ đơn, nhưng thực ra nó gắn với thể ます của động từ. Cần phân biệt với かいもなく ở trên: 〜がい là dạng danh từ, còn かいもなく là một cách diễn đạt cố định.