Ngữ pháp N4

〜くせに

Cấu trúc

普通形 + くせに

Cách dùng

Dùng để phàn nàn, chỉ trích khi có sự mâu thuẫn giữa điều kiện và hành động, dịch là 'mặc dù...thế mà'. Ví dụ: 彼は知っているくせに、教えてくれません (Anh ấy biết rõ thế mà không chịu chỉ cho tôi).

So với tiếng Việt

くせに mang sắc thái chê trách mạnh hơn のに, người Việt nên tránh dùng với người trên hoặc trong tình huống trang trọng vì dễ gây mất lịch sự.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4