〜くらいなら
Cấu trúc
V辞書形 + くらいなら + V辞書形/文 + ほうがいい / ~べきだ(thà … còn hơn …)
Cách dùng
Dùng để so sánh hai lựa chọn không tốt, và người nói cho rằng lựa chọn đầu tiên còn tệ hơn, nên nói “thà chọn vế sau còn hơn”. Cảm xúc thường mạnh, thể hiện sự chán ghét hoặc phản đối điều đang nói đến.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dịch thành “nếu … thì” và bỏ mất nghĩa “thà”. Cần giữ đúng sắc thái: người nói đang lựa chọn cái ít tệ hơn giữa hai điều mình đều không muốn.