〜ことに
Cấu trúc
V(た/ない形)・Aい(い→く)・Aな(な→に)+ ことに、〜
Cách dùng
Dùng để diễn tả cảm xúc của người nói đặt ở đầu câu như ngạc nhiên, tiếc nuối, vui mừng, hối tiếc… Dịch là 'thật là…', hoặc 'điều… là'. Cảm xúc thường đứng trước 'ことに', phần sau diễn tả sự việc gây ra cảm xúc đó.
So với tiếng Việt
Người Việt hay sử dụng trạng từ 'rất/ thật' trước tính từ, nhưng 'ことに' cần đặt cảm xúc ở dạng danh từ hóa và đứng trước câu, ví dụ: 'điều đáng buồn là' chứ không nói 'buồn là'.