〜しか〜ない
Cấu trúc
N + しか + V/A(phủ định)
Cách dùng
Diễn tả sự giới hạn 'chỉ có...' nhưng mang sắc thái nhấn mạnh sự ít ỏi, thiếu thốn. Ví dụ: お金は1000円しかありません。(Chỉ có 1000 yên thôi.)
So với tiếng Việt
Người Việt hay quên bắt buộc phải chia động từ/tính từ ở thể phủ định sau しか, khác với だけ có thể dùng khẳng định bình thường.