Ngữ pháp N4

〜ってことは

Cấu trúc

普通形 + ってことは、〜(ということだ/わけだ)

Cách dùng

Dùng để suy luận từ thông tin vừa nghe/thấy, nghĩa là 'tức là...', thường dùng trong hội thoại. Ví dụ: 電気が消えてる。ってことは、もう寝たのかな (Đèn tắt rồi. Tức là đã ngủ rồi nhỉ).

So với tiếng Việt

Đây là dạng informal của 〜ということは, người Việt học ngữ pháp sách vở thường không quen dùng dạng rút gọn này khi giao tiếp thực tế.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4