Ngữ pháp N4

〜ていく (変化)

Cấu trúc

V-て + いく

Cách dùng

Diễn tả sự thay đổi sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai, từ hiện tại trở đi. Ví dụ: これから人口が減っていくでしょう。(Từ nay về sau dân số sẽ tiếp tục giảm.)

So với tiếng Việt

Trái với 〜てくる, てい hướng ra xa khỏi hiện tại (về tương lai). Người Việt dễ dùng lẫn lộn hai cấu trúc vì tiếng Việt không có sự phân biệt hướng thời gian rõ ràng như vậy.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4