〜ても
Cấu trúc
V-て/A-くて/N・A-な + でも
Cách dùng
Diễn tả sự nhượng bộ: dù xảy ra việc gì thì kết quả vẫn không thay đổi. Ví dụ: 雨が降っても、行きます。(Dù có mưa, tôi vẫn đi.)
So với tiếng Việt
Người Việt hay dịch word-by-word từ 'dù...cũng' nên dễ quên chia thể て trước khi thêm も, ví dụ nhầm thành 雨が降るでも thay vì 雨が降っても.