〜と考えられている
Cấu trúc
N / V普通形 + と考えられている
Cách dùng
Diễn đạt một điều được nhiều người cho là đúng sau khi suy nghĩ, phân tích hoặc dựa trên căn cứ, mang nghĩa “được cho là…”. Cấu trúc này thường dùng trong các bài viết, nghiên cứu, tin tức.
So với tiếng Việt
Người Việt thường lẫn với “〜と言われている”. Trong khi “と言われている” gần với tin đồn, lời nói thì “と考えられている” nhấn mạnh sự suy luận và quan điểm chung có căn cứ.