Ngữ pháp N4

〜なければならない

Cấu trúc

V(ない form bỏ ない) + なければならない

Cách dùng

Diễn tả việc bắt buộc phải làm, không thể không làm. Ví dụ: 明日、早く起きなければなりません。(Ngày mai tôi phải dậy sớm.)

So với tiếng Việt

Cấu trúc này có 2 lần phủ định (なければ + ならない) nên người Việt hay bối rối, cần hiểu là 'nếu không làm thì không được' để nhớ logic ngữ pháp.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4