〜にしても
Cấu trúc
V(普通形)/ いA / N・なA語幹 + にしても(いくら〜にしても)
Cách dùng
Diễn tả “cho dù… thì cũng”, “ngay cả khi chấp nhận giả thiết đó thì…”. Thường dùng để lập luận, nêu giả định. Cấu trúc lặp “〜にしても〜にしても” có nghĩa “dù là… hay là…”.
So với tiếng Việt
Khác với “ても” chỉ nối điều kiện, “にしても” nhấn mạnh góc nhìn của người nói khi tạm chấp nhận một giả định. Người Việt hay quên dùng với “いくら” để diễn đạt “dù có bao nhiêu”.