〜になる・〜くなる
Cấu trúc
Aな・N + になる / Aい(bỏ い) + くなる
Cách dùng
Diễn tả sự thay đổi trạng thái, nghĩa là 'trở nên'. Tính từ な và danh từ dùng になる, tính từ い bỏ い rồi thêm くなる. Ví dụ: 天気が寒くなりました。(Thời tiết đã trở nên lạnh.)
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng 'trở nên/trở thành' chung cho mọi loại, còn tiếng Nhật phân biệt cách chia theo loại tính từ, người Việt dễ dùng nhầm になる cho tính từ い.