Ngữ pháp N5

〜になる・〜くなる

Cấu trúc

Aな・N + になる / Aい(bỏ い) + くなる

Cách dùng

Diễn tả sự thay đổi trạng thái, nghĩa là 'trở nên'. Tính từ な và danh từ dùng になる, tính từ い bỏ い rồi thêm くなる. Ví dụ: 天気が寒くなりました。(Thời tiết đã trở nên lạnh.)

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng 'trở nên/trở thành' chung cho mọi loại, còn tiếng Nhật phân biệt cách chia theo loại tính từ, người Việt dễ dùng nhầm になる cho tính từ い.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4