〜に近い
Cấu trúc
N + に近い V(辞書形)+ の + に近い
Cách dùng
Nghĩa là 'gần như là', 'gần với', dùng khi một trạng thái, con số, mức độ không hoàn toàn nhưng đã rất gần với mục tiêu hoặc sự vật được so sánh. Có thể dùng linh hoạt với danh từ chỉ số lượng hoặc trạng thái.
So với tiếng Việt
Người Việt thường hay thêm 'gần giống' thành 近く似ている, nhưng người Nhật chỉ cần に近い là đủ. Khác với に等しい, に近い vẫn còn một khoảng cách nhất định.