〜は別として
Cấu trúc
N + は別として
Cách dùng
Diễn tả ý 'tạm gác chuyện đó sang một bên', 'không kể đến vấn đề đó' để tập trung nói về mặt khác. Sử dụng khi muốn nói một điểm khác trước, còn cái được nêu ra có thể chấp nhận được hoặc có vấn đề.
So với tiếng Việt
Người Việt dễ nhầm với 'ngoài ... ra' (〜以外は). Tuy nhiên, '〜は別として' không loại trừ hẳn mà chỉ nói 'cái đó để sau', vẫn thừa nhận nó tồn tại. Ví dụ '値段は別として' nghĩa là 'giá thì chưa bàn', không phải 'ngoài giá ra'.