〜ぶりに
Cấu trúc
Thời gian + ぶりに + 動詞
Cách dùng
Biểu thị khoảng thời gian dài trôi qua kể từ lần cuối cùng một sự việc xảy ra, rồi lần này lại xảy ra lần nữa. Cảm giác “đã lâu rồi mới lại…”.
So với tiếng Việt
Trong tiếng Việt thường nói “đã … rồi mới lại …”, nhưng trong tiếng Nhật cần đặt thời gian trước “ぶりに”. Người Việt hay nhầm thành “〜ぶりに” đi sau động từ.