Ngữ pháp N3

〜ぶりに

Cấu trúc

Thời gian + ぶりに + 動詞

Cách dùng

Biểu thị khoảng thời gian dài trôi qua kể từ lần cuối cùng một sự việc xảy ra, rồi lần này lại xảy ra lần nữa. Cảm giác “đã lâu rồi mới lại…”.

So với tiếng Việt

Trong tiếng Việt thường nói “đã … rồi mới lại …”, nhưng trong tiếng Nhật cần đặt thời gian trước “ぶりに”. Người Việt hay nhầm thành “〜ぶりに” đi sau động từ.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4