Ngữ pháp N4

〜後で

Cấu trúc

V-た + 後で / N + の + 後で

Cách dùng

Diễn tả hành động xảy ra sau khi một hành động khác đã hoàn thành. Ví dụ: 食事の後で、薬を飲みます。(Sau khi ăn cơm, tôi uống thuốc.)

So với tiếng Việt

Người Việt hay nhầm dùng thể V-る thay vì V-た trước 後で vì trong tiếng Việt 'sau khi' không thay đổi hình thái động từ, ví dụ sai: 食べる後で thay vì 食べた後で.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4