Ngữ pháp N5

ここ・そこ・あそこ

Cấu trúc

ここ/そこ/あそこ は N です

Cách dùng

Đại từ chỉ nơi chốn: ここ (ở đây), そこ (ở đó), あそこ (ở đằng kia), theo cùng quy tắc khoảng cách như これ/それ/あれ. Ví dụ: ここはトイレです (Koko wa toire desu) - Đây là nhà vệ sinh.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng 'ở đây/đó/kia' đi kèm giới từ 'ở', còn tiếng Nhật ここ/そこ/あそこ tự thân đã mang nghĩa địa điểm, không cần thêm giới từ tương đương, người học hay thừa từ khi dịch.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4