ここ・そこ・あそこ
Cấu trúc
ここ/そこ/あそこ は N です
Cách dùng
Đại từ chỉ nơi chốn: ここ (ở đây), そこ (ở đó), あそこ (ở đằng kia), theo cùng quy tắc khoảng cách như これ/それ/あれ. Ví dụ: ここはトイレです (Koko wa toire desu) - Đây là nhà vệ sinh.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng 'ở đây/đó/kia' đi kèm giới từ 'ở', còn tiếng Nhật ここ/そこ/あそこ tự thân đã mang nghĩa địa điểm, không cần thêm giới từ tương đương, người học hay thừa từ khi dịch.