まだ・もう
Cấu trúc
まだ + V-ていません/まだです | もう + V-ました/もうです
Cách dùng
まだ nghĩa là 'vẫn chưa/vẫn còn', もう nghĩa là 'đã rồi'. Ví dụ: まだ食べていません。(Vẫn chưa ăn.) もう食べました。(Đã ăn rồi.)
So với tiếng Việt
Người Việt dễ nhầm khi trả lời câu hỏi もう〜ましたか vì tiếng Việt 'chưa' và 'rồi' dùng linh hoạt hơn, cần chú ý もう thường đi với thể khẳng định còn まだ đi với phủ định.