Ngữ pháp N5

形容詞 (な)

Cấu trúc

N + は + A + です

Cách dùng

Tính từ đuôi な khi đứng trước danh từ phải thêm な, còn khi kết thúc câu thì bỏ な và thêm です. Ví dụ: 彼はハンサムです。(Anh ấy đẹp trai.) / ハンサムな人 (người đẹp trai).

So với tiếng Việt

Người Việt dễ nhầm quên thêm な trước danh từ (nói sai ハンサム人 thay vì ハンサムな人) vì tiếng Việt không có quy tắc chia loại tính từ như vậy.

Luyện mẫu này bằng bài tập tự chấm và thẻ ôn theo lịch quên.

← Xem toàn bộ ngữ pháp N5 & N4