形容詞 (な)
Cấu trúc
N + は + A + です
Cách dùng
Tính từ đuôi な khi đứng trước danh từ phải thêm な, còn khi kết thúc câu thì bỏ な và thêm です. Ví dụ: 彼はハンサムです。(Anh ấy đẹp trai.) / ハンサムな人 (người đẹp trai).
So với tiếng Việt
Người Việt dễ nhầm quên thêm な trước danh từ (nói sai ハンサム人 thay vì ハンサムな人) vì tiếng Việt không có quy tắc chia loại tính từ như vậy.